Bản cập nhật mới có tên: “tính tỉ số truyền các xe thông dung ver 2-5
(bản cập nhật cho file "tính tỉ số truyền honda67 ver 2-3” trước đây)
Cập nhật:
- Wave 125 (Future 125)
- Exciter 2010 (4 số)
- Exciter 2011 (5 số)
Link Download: http://www.mediafire.com/?hdcx3dmufyjx7b7
Bảng so sánh tỉ số truyền và vận tốc ứng với từng vòng tua và từng số của 2 dòng xe Exciter 2011 (5 số) và Exciter 2010 cũ (4 số) . (bấm vào để phóng to hình)
Lưu ý: đây chỉ là biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa Tua máy và Vận tốc. Tốc độ tối đa mà xe có thể đạt được còn phụ thuộc vào vòng tua tối đa và công suất động cơ.
Ví dụ như đối với Future 125 như hình dưới đây đi tua thấp hơn Exciter 4 số, nhưng vận tốc tối đa không bằng được. Cả 2 xe đều bị giới hạn ở khoảng 8000-8500rpm, nhưng công suất của Fu125 không đủ để kéo số 4 lên vòng tua tối đa nên không chạm ngưỡng 110km/h được (đang xét tốc độ thực).
Future 125 dòng máy nằm, khả năng kéo tải tốt hơn dòng máy xéo như Ex, nên mặc dù phân khối nhỏ hơn nhưng nó đi tua thấp hơn Exciter 4 số.
Với các bạn đọc thắc mắc về tốc độ thực của chiếc xe mình thì đây cũng là một cách để kiểm tra. Ví dụ bạn biết được xe mình hãm tua ở xxx rpm thì có thể dùng số nhỏ (để đảm bảo đủ công suất) như số 2 hoặc số 3 và kéo hết ga để kiểm tra tốc độ trên đồng hồ có đúng như tính toán lý thuyết hay không.
Các bạn lưu ý thông số bánh xe (ở đây đang xét bánh sau).
Ví dụ với bánh hệ inch (như 2,5-17 hay 3,00-17) thì không cần quan tâm tới chiều cao, cứ nhập số liệu vào thì máy tính sẽ tự tính thôi.
Còn với bánh hệ met như 80/90-17 thì chiều cao bánh là 90%. Như với dòng bánh béo như Exciter 2011 thì bánh là 100/70-17 thì chiều cao ở đây là 70%. Cứ chiều cao bánh nhỏ hơn 80% thì phải tính toán lại để tránh sai số quá lớn. Trong file excel ver 2-5 trên đã cập nhật tab mới tên là “duong kinh banh xe” để hỗ trợ việc tính toán này.
Blogxeco
Lưu ý: bản cập nhật ver 2-4 bị lỗi không hỗ trợ cho dòng exciter 2011. Quý bạn đọc nào đã tải bản 2-4 vui lòng tải lại bản 2-5 này nhé. Xin lỗi vì sự bất tiện trên.





thanks bài viết bổ ích quá
đánh dấu làm tài liệu
p/s: admin up thêm các loại xe phổ thông nữa đi \m/
em có 1 cách đo bán kính gần chính xác đó là dựng chống đứng, 1 người ngồi lên yên sau cho giống với khi xe chạy có tải ở trên để mô phỏng biến dạng lốp, 1 người dùng thước dây hoặc thước thẳng khoảng dài hơn 30cm (thước thẳng dễ đo) đo từ tâm cốt bánh sau xuống đất.
, nhưng sẽ chính xác cho tính toán.
Hì, chỉ là góp ý tưởng thôi
Cảm ơn bạn Trí Hoàng góp ý kiến.
Nhưng cách tính trên khá đơn giản, không cần huy động đến cả thông số biến dạng vỏ xe đâu. Nếu bạn muốn đưa cả thông số này vào thì nó quá phức tạp đi, chỉ sợ là không tính toán nổi đâu, và chính xác đến đó thì cũng không cần thiết.
Thông số: “chiều cao vỏ xe” là thông số lý thuyết, khác nhau tùy vào nhà sản xuất, nó vẫn chưa xét tới “biến dạng vỏ xe” khi chở nặng.
hì, đúng rồi, em quên mất việc tính toán này chỉ mang tính lý thuyết để so sánh tương đối giữa các xe thôi, chưa cần thật chính xác.
Nhưng mà bán kính bánh xe cũng quan trọng lắm bác ạ, đó là lý do 1 số bác đi lốp (trước) khác lốp gin (mặc dù thông số giống nhau) thì cảm giác đồng hồ tốc độ chỉ ko đúng nữa, “sai 1 ly đi 1 dặm”
Một sự thật là đồng hồ zin chính hãng của các xe phổ thông bây giờ không chính xác đâu. Đa số là từ 60km/h trở lên thì đồng hồ nhẹ hơn 10% khi so với đồng hồ xe moto pkl.