Xe cào cào Diesel của Quân đội Mỹ

Posted: 29/04/2009 in Thế giới XE CỘ
Tags: , , , , , , , ,

Đáp ứng đủ yêu cầu của một chiếc xe quân dụng: cơ động trên mọi địa hình, chịu va chạm và quăng quật tốt, khả năng tăng tốc nhanh, có lẽ sự lựa chọn tốt nhất là một chiếc xe “cào cào”. L_JP8_military

Có rất nhiều nước trên thế giới sử dụng “cào cào” vào việc tham chiến bởi tính năng cơ động nổi bật của nó. Và một trong những lựa chọn đáng chú ý của Quân đội Mỹ là những chiếc cào cào động cơ Diesel.

L_JP8_military Mẫu M1030M1 JP8 động cơ Diesel

Vì sao mà những chuyên gia quân sự Mỹ lại có 1 lựa chọn kì lạ vậy?

Chiếc xe quân dụng này sử dụng hệ thống khung gầm và truyền động của chiếc Kawasaki KLR 650 đi kèm động cơ Diesel common-rail, cho công suất cực mạnh và mô men xoắn cực đại ở vòng tua thấp (vốn là đặc trưng của động cơ Diesel). Điều này tăng ưu thế cho chiếc xe ở khâu leo núi, vượt địa hình.

600-klr Mẫu M1030M1E dành cho UK và Nato với công suất và momen yếu hơn

Căn cứ Hayes Diversified Technologies (HDT) tại California là nơi đã từng cung cấp mô-tô cho Bộ Quốc phòng Hoa Kì từ những năm 1982. HDT đã dựng lại chiếc Kawasaki KLR650 với dáng vẻ hiếu chiến hơn đi kèm với loại động cơ diesel dành riêng cho quân sự. Theo HDT, chiếc M103M1 JP-8 (số hiệu của chiếc xe dựng lên từ KLR650) được thiết kế với phương châm hoạt động đáng tin cậy và hiệu quả mà sử dụng nhiên liệu là dầu diesel.

Những chiếc xe của HTD sử dụng hệ thống khung và chuyện động của KLR650 được trang bị động cơ 4 thì, hệ số 5 cấp, xi lanh đơn, làm mát bằng dung dịch.

Thông số chiếc M1030M1 JP8

ENGINE:

Type: 4-Stroke, IDI, single cylinder, liquid cooled.
Displacement: 611cc
Power: 30 PS @ 5700 RPM
Torque: 33 ft-lbs @ 4200 RPM
Lubrication: Wet sump, compatible with MIL-L-2104 lubricant.
Air Filtration: High capacity, 3-stage, oiled foam, reusable
Transmission: 5-speed, constant mesh, return shift.
Final Drive: Self lubricated, sealed, O-ring roller chain.

Performance:

Acceleration: 0-30 mph (53 kph), 3.3 sec 0-60 mph (106 kph), 9.7 sec
Gradeability: 60% (32E)
Turning Radius: Less than 7 feet
Maximum Speed: In excess of 90 mph.
Minimum Constant Speed: Less than 3 mph.
Fording Depth: 24 inches
Fuel Mileage: 96 mpg @ 55 mph (Tested)
Range: 408 miles @ 55 mph

Công suất: 30 PS (22 Kw hoặc 29,6 Hp) @ 5700 Rmp
Mô men xoắn cực đại: 33 ft-lbs (44 Nm) @ 4200 rmp

Tăng tốc 0-53 km/h trong 3,3 giây. Từ 0-106 km/h trong 9,7s
Vận tốc tối đa: >145 km/h

L_USMC

Phóng viên Dexter Ford của tờ New York Times, người mới đây được thử chiếc HDT M103M1 cho biết: “So sánh với động cơ xăng, nó không có độ nhạy và bốc tức thời. Trong nửa giờ lái thử M103M1, cảm giác ban đầu của tôi đó là một chiếc xe không nhanh nhẹn cho lắm. Nhưng bù lại, nó cực kì khỏe và tỏ ra ‘lì đòn’”.

Ngoài khả năng di chuyển trên mọi địa hình, mức tiêu hao nhiên liệu với 2,3 lít dầu trên 100km cũng là lí do để Bộ Quốc phòng Hoa Kì lựa chọn chiếc xe này vào danh sách xe nhà binh của họ!

L_M1030B1_DOM Ngoài ra thì HTD còn có M1030B1- 1 series chạy bằng xăng. Công suất và momen xoắn cũng nằm trong khoảng vòng tua khá thấp (6500 và 5500 rmp). Với khả năng tăng tốc 0-100 km/h chỉ trong 5,7s

(theo Autonet, HDT USA, Wikipedia)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s